• (028) 7101 6869
  • 0936 651 650
  • This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

1. Giới thiệu chung Chương trình Đào tạo 

Tên chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ Khoa học Môi trường 

Trình độ đào tạo: Tiến sĩ 

Ngành đào tạo: Khoa học Môi trường 

Mã ngành: 9440301

Tên văn bằng tốt nghiệp: Tiến sĩ Khoa học Môi trường 

2. Mục tiêu Chương trình đào tạo

Trang bị cho nghiên cứu sinh năng lực sáng tạo và nghiên cứu khoa học, nâng cao kiến thức cơ bản, cập nhật kiến thức chuyên ngành, từ đó nghiên cứu sinh có đủ năng lực giải quyết những vấn đề khoa học - công nghệ, các vấn đề kỹ thuật chuyên môn và có đủ bản lĩnh trong hướng dẫn hoạt động chuyên môn về khoa học môi trường trong các đô thị và khu công nghiệp.

Tiến sĩ Khoa học Môi trường là những chuyên gia có thể thực hiện tốt công tác giảng dạy, tổ chức và triển khai nghiên cứu ở các trường Đại học và các Viện, Cơ quan nhà nước (Bộ, các Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công nghiệp, Sở Giao thông Công chánh), các công ty tư vấn chuyên môn, v.v… Các tiến sĩ có khả năng độc lập chủ trì các dự án liên quan đến kiểm soát ô nhiễm môi trường, có thể tư vấn giải quyết các vấn đề về khoa học công nghệ xử lý chất thải, sử dụng hợp lý tài nguyên và kiểm soát, quản lý ô nhiễm môi trường.

Tiến sĩ Khoa học Môi trường có thái độ chuẩn mực trong hoạt động nghề nghiệp, thực hiện tốt các qui định pháp luật chung và pháp luật chuyên ngành, có thái độ tích cực và đi đầu trong các hoạt động nhằm góp phần phát triển và hoàn thiện các công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của quốc gia.

3. Chương trình đào tạo 

Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ gồm ba phần:

  • Phần 1: Các môn học bổ sung, môn học chuyển đổi.
  • Phần 2: Các môn học ở trình độ TS, tiểu luận tổng quan (TLTQ) và 2 chuyên đề
  • Phần 3: Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ.

Nội dung

NCS có bằng thạc sĩ

(phù hợp chuyên ngành)

NCS đã có bằng thạc sĩ

(ngành gần phù hợp)

Nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ

Phần 1: Các môn học bổ sung, môn học chuyển đổi

 

Hoàn thành các môn học chuyển đổi, bổ sung (theo yêu cầu của Hội đồng Khoa học Đào tạo Khoa)

Tối thiểu 30 tín chỉ

Phần 2: Các môn học ở trình độ TS, tiểu luận tổng quan và 2 chuyên đề

17

17

17

Phần 3: Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ (70TC). 

Công bố tối thiểu 02 bài báo. 

Bảo vệ luận án tiến sĩ cấp Khoa; Cấp trường. 

4. Kế hoạch tuyển sinh, đào tạo 

4.1. Kế hoạch tuyển sinh 

Điều kiện dự tuyển

Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau:

Có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành hoặc ngành gần (kỹ thuật môi trường, công nghệ môi trường, quản lý tài nguyên và môi trường, xây dựng, kỹ thuật nhiệt, sinh học, công nghệ sinh học, địa chất học, địa lý tự nhiên, kỹ thuật sinh học, sinh học ứng dụng, khí tượng học, thủy văn, hải dương học, công nghệ kỹ thuật hóa học, công nghệ thực phẩm, kỹ thuật hóa học, kỹ thuật địa chất, kiến trúc, kiến trúc cảnh quan, kỹ thuật tài nguyên nước, quy hoạch vùng và đô thị, quản lý tài nguyên rừng, nông nghiệp, khoa học đất, quản lý đất đai, bảo hộ lao động, phát triển nông thôn, công nghệ thông tin, quản lý nguồn lợi thủy sản, công nghệ kỹ thuật xây dựng). 

Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển. 

Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:

a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

c) Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

d) Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a khoản này khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b khoản này khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương (quy định tại Phụ lục II, TT08:2017) theo quy định tại điểm c khoản này do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh);

Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo quy định cụ thể của cơ sở đào tạo.

Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm quản lý và thâm niên công tác đúng chuyên ngành đào tạo là 3 năm.

Hồ sơ dự tuyển

Hồ sơ dự tuyển bao gồm:

a) Đơn xin dự tuyển;

b) Lý lịch khoa học;

c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp);

d) Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy chế này và thâm niên công tác (nếu có);

đ)  Đề cương nghiên cứu;

e) Thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu;

g) Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4.2. Kế hoạch đào tạo

Thời gian đào tạo

  • Thời gian đào tạo đối với nhóm đối tượng không phải bổ túc kiến thức là 3 năm tập trung liên tục. Quá trình đào tạo tính theo năm học và theo quyết định của từng nghiên cứu sinh.
  • Thời gian đào tạo: 3 – 4 năm tùy lĩnh vực nghiên cứu. Quá trình đào tạo tính theo năm học và theo quyết định của từng nghiên cứu sinh.
  • Thời gian gia hạn tối đa: 2 năm.

Kế hoạch học tập và Danh mục các môn học của Học phần TS và học phần bổ sung

Yêu cầu chung là trong 2 năm đầu tiên tính từ lúc có quyết định công nhận trúng tuyển NCS, NCS phải hoàn thành tất cả các môn học bổ túc kiến thức, môn học trong học phần trình độ TS, và tiểu luận tổng quan chuyên sâu. Các chuyên đề TS (2 CĐ), các công bố khoa học (ít nhất 2 bài báo) có thể bắt đầu từ năm thứ 3 trở đi, hoặc có thể sớm hơn. Các trường hợp cụ thể sẽ do đơn vị đào tạo quyết định trên cơ sở bàn bạc với NCS và GVHD.